Đề cương: Luận Câu-xá (6) PHÂN BIỆT NGHIỆP - Phật Giáo Việt Nam

Đề cương: Luận Câu-xá (6) PHÂN BIỆT NGHIỆP - Phật Giáo Việt Nam

 
Tìm kiếm
Thư viện hình ảnh
Âm lịch
Liên kết Website
Trắc nghiệm
Facebook Fanpage

Đề cương: Luận Câu-xá (6) PHÂN BIỆT NGHIỆP

hvhn0901.jpg
Lớp Cao Đẳng, HVPG tại Hà Nội
 
 

Đề cương: Phẩm Phân Biệt Nghiệp

 

HVPG VN tại Hà Nội và

HVPG VN tại TP.HCM

Giảng viên: TT.TS. Thích Giác Hiệp

I. Đại ý:

Quan điểm của Nhất Thiết Hữu bộ về nghiệp. Nội dung căn bản của phẩm này:

A. Giới thiệu về nghiệp: định nghĩa về nghiệp

B. Nghiệp được nói trong các kinh: phẩm giải thích nhiều loại nghiệp được đề cập trong các kinh

C. Nhân hành động: những nguyên nhân đưa đến hành động tốt và những nguyên nhân đưa đến hành động xấu.

D. Nghiệp và kết quả: tạo những nghiệp gì sẽ dẫn đến những kết quả như thế nào

E. Nghiệp trong các bản sớ giải: nghiệp được các bản sớ giải giải thích

F. Bồ-tát: Bồ-tát hành thiện, dẫn đến việc thành tựu 32 tướng tốt trong tương lai, được sinh trong nhà quyền quý…

G. Ba hành động công đức: bố thí, đức hạnh và thiền định

II. Nội dung:

A. Định nghĩa:

Mở đầu phẩm nghiệp luận Câu xá khẳng định:

世別由業生  思及思所作

思即是意業  所作謂身語 (Đ.29.67.2)

1. Các lọai nghiệp

a. Vô biểu nghiệp: avijñapti  có 3 loại: 1) Luật nghi vô biểu: Thuộc thiện, có 3: a. Biệt giải thoát luật nghi, b. Tịnh lự luật nghi, c. Vô lậu luật nghi. 2) Bất luật nghi vô biểu: thuộc ác, 3) Phi luật nghi phi bất luật nghi.

b.Biểu nghiệp: vijñapti

- Thân biểu: nhờ tư lực giúp nghiệp khởi thông qua thân, gọi là thân biểu nghiệp

- Ngữ biểu nghiệp: lời nói, âm thanh.

此身語二業  俱表無表性 (Đ.29.67.2)

2. Tính chất của nghiệp: Bản chất của nghiệp:

       Nghiệp có 3 tính: thiện, ác, vô ký. Nhưng chỉ có tính thiện và ác mới là nghiệp, còn vô ký không phải nghiệp

Căn cứ vào 2 tánh thiện, ác, mỗi tính đều có 4 thứ là thắng nghĩa, tự tính, tương ưng, đẳng khởi. Nghĩa là có 4 thứ thiện và 4 thứ ác như sau:

 Bốn thứ thiện và Bốn thứ ác:

勝義善解脫  自性慚愧根

      相應彼相應  等起色業等(Đ.29.71.1)

B. Nghiệp được nói trong các kinh:

Câu xá luận tổng kết 11 loại nghiệp được nêu trong các kinh như sau:

1. Tam tánh nghiệp: (Đ.29.80.3) tức 3 nghiệp: thiện, ác và vô ký. Tính chất của thiện nghiệp là an ổn, đưa đến quả niết-bàn, tiệm trừ chúng khổ. Tính chất chất của ác nghiệp thì ngược lại, tức bất an ổn…

2. Phước phi phước nghiệp (Đ.29.81.1)

福非福不動  欲善業名福

不善名非福  上界善不動 (Đ.29.81.1)

Chỉ cho các loại nghiệp ở cõi Dục, Sắc và Vô Sắc. Thiện nghiệp cõi dục gọi là phước vì quả khả ái đem lại lợi ích cho hữu tình, nó thanh tịnh. Bất thiện nghiệp gọi là phi phước, đem lại quả bất khả ái, tổn hại hữu tình.

3. Tam thọ nghiệp:  chỉ cho 3 cảm thọ

a) Thuận lạc thọ, các nghiệp thiện từ cõi dục đến tầng thiền thứ 3.

b) Thuận khổ thọ, là các nghiệp bất thiện ở cõi dục

c) Thuận bất khổ bất lạc thọ, từ Tam thiền lên đến trời Hữu đỉnh.

4. Tam thời nghiệp: Nghiệp có chia ra làm 2 loại: định và bất định. Thời kỳ nghiệp thọ quả báo có hiện tại và vị lai, và thọ báo theo thứ tự hoặc thọ báo trong tương lai, thuận hậu thọ.

5. Thân tâm thọ nghiệp: Tức nghiệp do tâm thọ, nghiệp do thân thọ.

a) Tâm thọ là nghiệp thọ quả báo (dị thục) tương ưng với đệ lục ý thức. Ví dụ như thiện nghiệp ở từ trung gian định của Sắc giới đến cõi trời Hữu đỉnh. 

b) Thân thọ tức nghiệp chiêu cảm quả dị thục do thân lãnh thọ, như ác nghiệp ở cõi dục.

6. Ba nghiệp khúc uế trược:

說曲穢濁業  依諂瞋貪生 (Đ.29.83.3)

7. Hắc bạch nghiệp: Do tính chất của nghiệp tạo ra không giống nhau nên Phật chia nghiệp thành 4 loại, gồm:

- Hắc nghiệp: bất thiện nghiệp cõi dục gọi là hắc

- Bạch nghiệp: thiện nghiệp cõi sắc gọi là bạch

- Hắc bạch hắc bạch nghiệp: nghiệp lành dữ xen lộn nhau thọ quả báo khả ái phi khả ái xen trộn ở cõi dục.

8. Tam mâu ni nghiệp:

3 nghiệp thanh tịnh, thân thanh tịnh, khẩu thanh tịnh, ý thanh tịnh.

       9. Ba ác hạnh: tức tức ba nghiệp ác của thân, ngữ, ý (ý bao gồm cả tham, sân, tà kiến)

10. Mười nghiệp đạo:

Thân: có 3 sát, đạo, dâm, ngữ có 4: nói dối, hai lưỡi, thô ác, thêu dệt, ý có 3: tham, sân, tà kiến

        11. Ba tà hạnh: Tức tà ngữ, tà nghiệp và tà mạng

Sau khi tìm hiểu ý nghĩa 11 loại nghiệp nói trong các kinh được luận Câu-xá nêu, chúng ta có thể kết luận 11 loại nghiệp này được sắp xếp là dựa vào:

  1. Tính chất (tính thiện ác hay vô ký)
  2. Cảnh giới (thọ lãnh ở cõi dục, sắc hay vô sắc)
  3. Kết quả người tạo nghiệp cảm nhận (khổ vui hay trung tính)
  4. Thời gian (thọ nhận trong hiện tại, tương lai, tương lai xa)
  5. Thân hay tâm thọ lãnh (thân hoặc tâm cảm nhận)
  6. Tính chất của các loại phiền não (như siểm, sân, tham)
  7. Tính thiện ác xen nhau (thiện=bạch, bất thiện=hắc, thiện bất thiện=hắc bạch hắc bạch)
  8. Sự tu tập thanh tịnh 3 nghiệp
  9. Thân, khẩu, ý qua tham, sân, tà kiến
  10.  Hành động của thân, ngôn từ của khẩu, suy tư của ý
  11. Việc tà thông qua thân, khẩu, ý

 

C. Nghiệp trong các bản Sớ giải

  1. Nghiệp chướng, tạo vô gián nghiệp (ngũ vô gián: giết cha, giết mẹ, giết A-la-hán, phá hoà hợp Tăng, làm thân Phật ra máu)
  2. Phiền não chướng: có 2 tính

- Số hành: phiền não hằng khởi

- Mãnh lợi: thượng phẩm phiền não

        c. Dị thục chướng, quả báo đau khổ trong 3 cảnh giới: Nhất thiết ác thú, Bắc câu lô châu, Vô tưởng thiên

D. Nguyên nhân hành động (nguồn gốc của nghiệp)

Nghiệp bất thiện khi phát sinh chúng bắt nguồn từ tam bất thiện căn, tham, sân, si. Nghiệp thiện phát khởi từ tam thiện căn, vô tham, vô sân, vô si

Ví dụ như nghiệp bất thiện, sát sanh, bắt nguồn từ lòng tham

  1. Tham: chuẩn bị sát sanh, + như muốn sát sanh để lấy một bộ phận/thân phần nào của con thú, + sát sanh để lấy tài vật+ sát sanh để vui chơi, để tự vệ…
  2. Sân: giết thỏa mãn sự sân, để trả thù, rửa hận
  3. Si: + giết để tế tự, cầu phước…

E. Bồ-tát

Bồ-tát sở dĩ thành tựu được 32 tướng tốt trong tương lai, được sinh trong gia đình quyền quý, là người nam, đầy đủ các căn…nhờ hành thiện nghiệp.

F. Ba hành động công đức

  1. Bố thí
  2. Trì giới
  3. Thiền định

III. Kết luận:


 

 

 

BÌNH LUẬN








CÁC TIN LIÊN QUAN

1 2 3 4 5
TOP