Giác ngộ-Xả ly-Giải thoát

 
Tìm kiếm
Thư viện hình ảnh
Âm lịch
Liên kết Website
Trắc nghiệm
Facebook Fanpage

Đề cương: Bài giảng môn Luận Thành Thật (3)

 hs01.JPG
Ảnh: Thành Xuân Anh


 

LUẬN PHÁP BẢO

(Tham khảo các phẩm: 6, 7, 8)

Giảng viên: TT. Thích Giác Hiệp

Học Viện Phật Giáo Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh

Lớp Cao Đẳng chuyên khoa TP. Hồ Chí Minh

 I.        Giới thiệu

Hindu, Kỳ-na giáo, Phật giáo…đều sử dụng thuật ngữ Dharma, pháp, với nhiều nghĩa khác nhau, như: quy luật đạo đức của vũ trụ, tiêu chuẩn đạo đức trong cuộc sống, chân lý. Dharma là chân lý, lời dạy của Đức Phật. Pháp, lời dạy của Phật rất vi diệu, khế lý, khế cơ, có khả năng hướng thượng. Hành giả thành tựu được giải thoát là nhờ vào lời dạy này.

II.         Nội dung:

Lời Phật dạy, Buddhavacana, trong suốt cuộc đời hành đạo của Ngài được chúng đệ tử kết tập qua các kỳ Đại hội hình thành Tam tạng Thánh điển. Theo Mahāsāṃghika, Đại Chúng bộ và Mūlasarvāstivāda, Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu bộ thì những lời dạy của Phật và các Thánh đệ tử đều được xem là Pháp, Thánh điển. Tam Tạng Thánh điển có nhiều cách phân loại khác nhau, Thập nhị bộ kinh là một cách phân loại

A.  Thập Nhị bộ kinh: (Đại 32.244.3)

1.        Tu-đa-la (sūtra  契經): Lời chính Đức Phật dạy

2.        Kỳ-dạ (geya 諷頌). Kệ tụng tóm tắc lại văn trường hàng.

3.        Hoà-già-la-na (vyākaraṇa記別]) giải thích các chủ đề của kinh, kinh có giải nghĩa. Thọ Ký có khác biệt so với kinh là: có hỏi, đáp và giải thích.

4.        Già-đà (gāthā應頌giống với Geya) , tất cả đều dùng kệ tụng để chuyển tải lời Phật.

5.        Ưu-đà-na (udana 說). Không chờ thính chu thỉnh, Đức Phật tự thuyết pháp trong những trường hợp đặc biệt.

6.        Ni-đà-na (nidāna緣起) nhân duyên thuyết pháp, giáo hoá của Phật.

7.        A-ba-đà-na (avadāna=P. Apadāna 譬喻), sử dụng thí dụ để tuyên thuyết nghĩa của pháp

8.        Y-đế-mục-đa-già (itivṛttaka本事), Đức Phật nói chuyện tiền thân của đệ tử của ngài.

9.        Xà-đà-già (jātaka本生), chuyện tiền thân, ghi chép tất cả những việc tu hành, thực hành tâm đại bi của Phật trong các kiếp trước.

10.     Bệ-phật-lược (vaipulya 方廣), lời dạy, giảng rộng của Đức Phật.

11.     A-phù-đa-đạt-ma (adbhuta-dharma 希法). Sự ghi chép lại những việc hy hữu (hiếm có) trong đời.

12.     Ưu-ba-đề-xá (upadeśa論議) Các bậc Thánh, như ngài Ca Chiên Diên biên soạn, giải thích lời Phật.

B.   Công năng của pháp

Pháp có nhiều công năng vi diệu, như diệt tận phiền não, đưa hành giả đến trạng thái an lạc, tự tại. Kinh Trung A Hàm nêu 5 đặc tính của Pháp:

- Dành cho người sáng mắt đến để mà thấy, không phải đến để mà tin

- Vượt cả thời gian và không gian

- Thiết thực cho hiện tại

- Đạt được hiệu quả tức thời

Luận Thành Thật nêu một số đặc tính tiêu biểu của Pháp:

1. Bốn công năng:

我法能滅。能到涅槃。能生正智。能善將導。(Đ.32.243.3)

a.          能滅: khả năng diệt trừ tất cả các loại phiền não.

b.         能到涅槃: Cứu cách của Phật pháp là niết bàn, không an trụ nơi hữu phần như ngoại đạo, hay say đắm các loại thiền định.

c.          能生正智: Pháp Phật hướng đến niết-bàn nên đường lối chân chính.

d.         能善將導: Phật pháp trước tiên giúp cho hành giả được lợi ích, sau đó hành giả đem Phật pháp giáo hoá cho người, tất cả đều lợi lạc.

2. Sáu công năng:

一曰善說。二曰現報。三曰無時。四曰能將。五曰來嘗。六曰智者自知。(Đ.32.244.1)

1)   善說: Các pháp của Phật nói đúng thật tướng của các pháp. 

2)   現報: tu theo Phật pháp có thể đạt được quả báo hiện đời.

3)   無時: Phật pháp có thể tu hành bất cứ giờ khắt nào, không đợi ngày, tháng, năm hay tinh tú kiết hung mới tu đạt đạo

4)   能將: Nhờ chính hạnh nên có thể đưa chúng sinh đến giải thoát

5)   來嘗: Phật pháp phải tự thân chứng, chẳng phải chỉ tin theo người khác một cách mù quáng.

6)   智者自知: Phật pháp đem lại lợi ích chỉ có kẻ trí tuệ mới có thể tin hiểu, thực hành. Phật pháp phải tự chứng biết, không thể đem sự chứng biết của mình nói cho người khác biết được.

C. Công đức của pháp:

Theo luận Thành Thật Pháp có 10 công đức:

1.        Khế lý, khế cơ: Pháp của Phật nói ra luôn luôn phù hợp với chân lý, với căn cơ trình độ của chúng sinh.

2.        Tam thiện: Pháp Phật nói ban đầu, khoảng giữa và sau cùng đều thiện, đều được giải thoát, an lạc, cứu cánh.

3.        Độc pháp: Chỉ có Phật/ chỉ có bậc giác ngộ có khả năng, tư cách nói pháp vô thượng

4.        Cụ túc: Pháp của đức Phật nói, dù một câu, một bài kệ, cũng đầy đủ ý nghĩa

5.        Thanh tịnh điều nhu: Lời và nghĩa đều thanh tịnh

6.        Phạm hạnh (brahmacharya): Đạo đức trong sáng (pure conduct). Lối sống đạo đức này giúp người thực hành thoát khỏi khổ đau, đạt được giác ngộ giải thoát.

7.        Giải thoát: pháp của Phật thuần một vị. Đó là vị giải thoát, cũng giống như nước biển thuần một vị đó là vị mặn.

8.        Bình đẳng: tác dụng duy nhất của pháp Phật đối với chúng sinh là đều được lợi ích, an vui, giải thoát và giác ngộ như nhau.

9.        Thường trụ: dù có Phật ra đời hay không có Phật ra đời thì pháp tính vẫn thường trú.

10.     Nhất quán: pháp Phật thông suốt tất cả, từ phàm phu đến Thánh nhân, không bị hạn cuộc vào thời gian, không gian, tâm địa và con người.

III. KẾT LUẬN:

-      Pháp Phật phù hợp với chân lý.

-      Pháp Phật đề cập đến những vấn đề thực tế, thực tiễn.

-      Pháp là chân lý giúp hành giả đạt được an lạc, giải thoát, diệt phiền não.

-      Phật là bậc đại giác lời ngài là chân lý thế nhưng Phật không bắt mọi người tin một cách mù quáng, hành giả phải suy tư những gì nên thực hành…

 

    

 

Thích Giác Hiệp

BÌNH LUẬN








CÁC TIN LIÊN QUAN

Du-già tông (1)
14/11/2008 14:29 (GMT+7)
Chi tiết
Du-già tông (2)
14/11/2008 14:29 (GMT+7)
Chi tiết
1 2 3 4 5
TOP